2/6/16

Nghệ

Nghệ còn có tên là uất kim, khoang hoàng. Tên khoa học Curcucuma longa L. (Curcuma domestica Lour.). Thuộc họ gừng Zingiberaceae. Ta dùng thân rễ cây nghệ còn gọi là khương hoàng (Rhizoma Curcumae longae) và rễ củ gọi là uất kim (Radix Curcumae longae).
cu nghe
Củ Nghệ

Mô tả cây nghệ

Nghệ là một loại cây cỏ cao 0,6-1m. Thân rễ thành củ hình trụ hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45cm, rộng tới 18cm. Cuống lá có bẹ. Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt. Tràng có phiến, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu. Quả nang 3 ngăn, mở bằng 3 van.
Được trồng ở khắp nơi trong nước ta để làm gia vị và làm thuốc. Thu hoạch vào mùa thu. Cắt bỏ hết rễ để riêng, thân rễ để riêng. Muốn để lâu phải đồ hoặc hấp trong 6-12 giờ, sau đó đợi ráo nước, đem phơi nắng hoặc sấy khô. Thân rễ gọi là khương hoàng; rễ gọi là uất kim.

Tác dụng của nghệ

Theo tài liệu cổ: Nghệ vị cay, đắng, tính ôn, vào 2 kinh can và tỳ, nghệ có tác dụng phá ác huyết, huyết tích, kim sang và sinh cơ (lên da) chì huyết. Nhưng nếu âm hư mà không ứ trệ cấm dùng; các bệnh hậu sản mà không phải nhiệt kết ứ cũng không nên dùng; phụ nữ có thai không nên dùng.
Nghệ thường được dùng trong bệnh đau dạ dày, vàng da, phụ nữ sinh nở xong đau bụng. Liều dùng hàng ngày 1-6g dưới hình thức bột hoặc thuốc sắc chia làm 2,3 lần uống trong ngày. Ngoài công dụng trên, nhân dân còn dùng nghệ bôi lên các mụn mới để đỡ sẹo, nhuộm vàng bột cary, nhuộm len, nhuộm tơ, nhuộm da.
Đơn thuốc có nghệ:
  1. Chữa thổ huyết máu cam: Nghệ tán nhỏ, ngày uống 4-6g chiêu bằng nước.
  2. Bài thuốc kinh nghiệm chữa điên cuồng (kinh nghiệm phương-Bản thảo cương mục): Nghệ 250g, phèn chua 100g, tán nhỉ hòa nước cháo viên thành viên bằng hạt ngô. Ngày uống 50 viên. Uống hết 2 đơn này thì khỏi.
  3. Đơn thuốc cao dán nhọt (kinh nghiệm của Ngô Tất Tố): Củ ráy (80g), nghệ 60g, nhựa thông (40g), sáp ong (40g), dầu vừng (80g). Củ ráy gọt sạch vỏ cùng giã với nghệ cho thật nhỏ, cho vào nấu nhừ với nhựa thông, dầu vừng, sáp ong. Lọc để nguội, phết lên giấy bản dán vào mụn nhọt.
Theo "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" GS Đỗ Tất Lợi

Nhân trần

Nhân trần còn có tên gọi khác hoắc hương núi, chè nội. Nhân trần là cây được xếp vào họ Mã đề. Trong cây nhân trần có tinh dầu như Cineol và Flavonoit. Thường được người dân sử dụng làm nước uống hàng ngày thay cho chè, vối.
nhan tran
Nhân trần

Mô tả nhân trần

Tên nhân trần dùng để chỉ ít nhất cũng là 3 cây khác nhau.
  1. Cây nhân trần Việt Nam (nhân trần cái - miền Bắc, để phân biệt với nhân trần đực hay cây bồ bồ) - tên khoa học là Adenosma caeruleum R. Br., là loại cỏ mọc hoang, sống hàng năm cao 0,3-1m, than tròn, màu tím trên có long, trăng mịn, ít phân cành. Lá mọc đối hình trứng, đầu lá dài và nhọn, mép có răng cưa to, mặt trên và dưới đều nhiều lông mịn, phiến lá dài 3-8 cm,rộng 1-3,5cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, cuống 5-10 mm. Toàn thân và lá vò có mùi thơm. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá hay thành chùm bông ở đầu cành. Đài hình chuông xẻ thành 5 thùy sâu. Tràng màu tím xanh dài 10-14 mm, môi trên hình lưỡi, môi dưới xẻ thành 5 thùy đều nhau. Quả nang hình trứng, dài bằng đài, nhiều hạt nhỏ.
  2. Cây bồ bồ (nhân trần đực) là một loại cỏ cao 15-70cm, mang nhiều cành ngay từ gốc, than nhẵn hay hơi có lông. Lá mọc đối có cuống. Phiến lá hình mác dài, đầu nhọn, phía cuống hẹp lại, mép hơi khía tai bèo hay có răng cưa. Cụm hoa hình cầu, rất nhiều hoa thường có 2 lá bắc. Hoa nhỏ không cuống, đài có lông với 2 môi, môi trên nguyên, môi dưới xẻ 4. Tràng cánh hợp với 2 môi, môi trên xẻ 4, môi dưới nguyên, 4 nhị 2 chiếc đài.
  3. Cây nhân trần tím (hay nhân trần cái của miền Nam, còn có tên nhân trần lá bắc) - Adenosma bracteosum Bonnati - cùng họ Hoa mõm chó. Thân và cành có màu tím đỏ, cụm hoa thành bông dài mang ở gốc những lá bắc tạo thành tổng bao, những lá bắc phía trên lợp lên mau, dạng màng, trong suốt, hình tim có chóp nhọn. Mọc tốt ở các đất phèn của miền Nam Mọc vào tháng 5 (mùa mưa), ra hoa vào khoảng tháng 10-1, tàn lụi tháng 1-2.
  4. Cây nhân trần Trung Quốc (thường gọi "nhân trần hao") - Artemisia capillaris Thunb. Họ cúc Asteraceae, cao 0,4-1m. Lá xẻ thành thùy rất nhỏ, hình sợi, trông gần giống cây thanh hao
Nhân trần và bồ bồ thường mọc hoang ở những đồi, những ruộng vùng trung du miền Bắc, nhiều nhất tại Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh. Còn mọc ở Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia. Trồng bằng hạt. Thường thu hái vào mùa hè khi cây đang ra hoa. Mang về phơi hay sấy khô, bó thành từng bó dài 25-30cm, đường kính 5-6cm, trọng lượng 40-60g, gồm chừng 20 cây mang hoa buộc lại thành 1 bó.

Tác dụng của nhân trần

  1. Bồ bồ: Làm tăng tiết mật rõ rệt; Có tác dụng chống viêm; Có tác dụng kháng khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn mạnh; Có tác dụng rõ rệt làm giảm tiết dich vị, giảm độ axit tự do và axit toàn phần của dịch vị, làm giảm loét dạ dày; Độc tính không đáng kể
  2. Nhân trần: Tăng tiết mật, tăng thải độc gan, nhưng yếu hơn bồ bồ; Tác dụng chống viêm; Tác dung kháng khuẩn kém hơn bồ bồ nhất là với trực khuẩn lị, nhưng ức chế mạnh hơn với Staphyllococcus và Streptococcus; Tác dụng không rõ rệt lê tiết dịch vị: Không giảm loét dạ dày, không giảm tiết dịch vị, có làm giảm axit tự do và axit toàn phần tuy nhiên 2 tác dụng này lại giảm khi dung liều cao; Không độc.
  3. Nhân trần tía: Làm tăng lượng tiết mật trên chuột lang.
  4. Nhân trần Trung Quốc: Tác dụng chữa sốt và một số công dụng khác.
+ Theo tài liệu cổ, nhân trần có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, dung chữa thân thể nóng, da vàng người vàng, tiểu tiện không tốt.
+ Nhân trần thường được dung cho phụ nữ sau sanh nở để giúp cho ăn ngon cơm, nhanh chóng phục hồi cơ thể. Còn dung làm thuốc chữa sốt, ra mồ hôi, thông tiểu tiện, chưa bệnh vàng da, bệnh gan.
+ Trong thú ý, người ta dung bồ bồ chứa bệnh trâu bò đi ngoài ra phân trắng.
+ Ngày dùng 4-6g, có khi dưới 20g dưới dạng thuốc sắc, xi rô, thuốc pha hay thuốc viên.
Theo "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" GS Đỗ Tất Lợi

Cây chó đẻ - Diệp hạ châu

Cây chó đẻ răng cưa còn gọi là diệp hạ châu, diệp hòe thái, lão nha châu. Tên khoa học Phyllanthus urinaria thuộc họ Thầu dầu.
cay cho de diep ha chau
Cây chó đẻ - diệp hạ châu

Mô tả cây chó đẻ răng cưa

Cây chó đẻ răng cưa là cây cỏ mọc hàng năm, cao chừng 30cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu đỏ. Lá mọc so le, lưỡng lệ trông như lá kép, phiến lá thuôn, dài 5-15mm, rộng 2-5mm, đầu nhọn hay hơi tù, mép nguyên nhưng hơi có răng cưa rất nhỏ, mặt dưới màu xanh lơ, không cuống hay cuống rất ngắn. Hoa mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu đỏ nâu, đơn tính, hoa đực, hoa cái cùng gốc ở đầu cành, cái ở dưới. Hoa không cuống, hoặc có cuống rất ngắn. Đường kính quả có thể đạt tới 2mm, treo lủng lẳng dưới lá, do đó có tên: Diệp = lá; hạ = dưới, châu = hạ, nghĩa là hạt dưới mặt lá. Hạt ba cạnh, hình trứng, màu nâu nhạt, có vân ngang.
Cây chó đẻ mọc hoang khắp nơi trong nước ta cũng như ở khắp các nước vùng nhiệt đới. Người ta dùng toàn cây hái về làm thuốc. Mùa hái quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa hạ. Thường dùng tươi có khi phơi khô.

Tác dụng của cây chó đẻ

Nhân dân hay rất hay dùng cây chó đẻ răng cưa làm thuốc, giã nát với muối chữa đinh râu, mụn nhọt. Còn tác dụng chữa bệnh gan, chữa sốt, đau mắt, rắn cắn. Ngày uống 20-40g cây tươi, sao khô sắc đặc mà uống. Dùng ngoài không có liều lượng.
Chú ý: Tên chó đẻ còn được dùng để chỉ cây Phyllanthus niruri L. cùng họ. Theo các tài liệu Ấn Độ, trong cây này còn có muối kali và chất đắng gọi là phyllathine có độc đối với cá. Cây này còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện hoặc làm thuốc thông sữa.
Cây chó đẻ có nhiều công dụng nhưng đáng chú ý nhất là giải độc, mát gan và tiêu mỡ máu. Cây có sức sống mạnh mẽ, ta thường thấy chúng mọc chen chúc chung với cỏ, thậm chí cả những nơi mà cỏ không sống được như kẽ nứt lề đường. Khi khai thác, chúng ta cần lưu ý có 3 loài cây gần giống nhau:
  1. Cây chó đẻ thân xanh (diệp hạ châu đắng) Phyllanthus niruri (tên đồng nghĩa Phyllanthus amarus): Toàn thân có màu xanh tươi, cành ngắn, rất ít phân nhánh, phiến lá có màu xanh nhạt, ngắn và mỏng hơn cây chó đẻ thân đỏ. Khi nhai có vị đắng nên trong đông y được gọi là cây diệp hạ châu đắng. Đây là loài có dược tính mạnh nhất, khi nói về cây chó đẻ hay diệp hạ châu thì mọi người hầu như ám chỉ đến loài này.
  2. Cây chó đẻ thân đỏ (diệp hạ châu ngọt) Phyllanthus urinaria: Thân có màu hanh đỏ và màu thường đậm nơi gốc cành, phân nhánh rất nhiều, phiến lá có màu xanh hơi đậm, dài và dầy hơn cây chó đẻ thân xanh. Khi nhai có vị ngọt nên trong đông y được gọi là cây diệp hạ châu ngọt. Khác với điều một số người thường nghĩ, cây chó đẻ thân đỏ vẫn được khai thác trong tự nhiên để làm thuốc nhưng có lẽ dược tính không mạnh bằng cây chó đẻ thân xanh nên không được trồng đại trà.
  3. Một loài diệp hạ châu nữa Phyllanthus sp. có màu xanh đậm, lá rời rạc, phiến lá hẹp và chóp nhọn hơn so với hai loài trên. Loài này không được dùng làm thuốc.
Theo "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" GS Đỗ Tất Lợi

1/6/16

Viên trĩ Hữu Việt

Viên trĩ Hữu Việt giúp phòng ngừa bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh trĩ  và các biến chứng xuất huyết của bệnh trĩ, hỗ trợ và phòng ngừa táo bón.
vien tri huu viet
Viên trĩ Hữu Việt

Thông tin chi tiết Viên trĩ Hữu Việt

Thành phần:

  • Cao Diếp cá:.................600mg
  • Rutin:..............................60mg
  • Cao Đương quy:...........200mg
  • Nano Curcumin (Nghệ)..25mg
  • Cao hạt dẻ:....................50mg
  • Thăng ma:.....................250mg
  • Cao Rau má:.................65mg
  • Phụ gia: Magie cabonat, lactose, ....vđ

Công dụng:

  • Giúp phòng ngừa bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh trĩ (chảy máu, sa búi trĩ, đau rát hậu môn) và các biến chứng xuất huyết của bệnh trĩ (Sa trực tràng, viêm, nứt hậu môn).
  • Hỗ trợ và phòng ngừa táo bón

Đối tượng dùng:

  • Dùng Viên trĩ Hữu Việt trong các trường hợp:
  • Người bị trĩ cấp và mãn tính, trường hợp biến chứng do trĩ, xuất huyết do trĩ
  • Trường hợp bị táo bón.

Cách sử dụng:

  • Ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 2 viên, dùng liên tục trong 1 tháng
  • Phòng ngừa : 1 viên / lần, ngày 2 lần
  • Nên uống cách bữa ăn từ 30 – 60 phút
  • Nên sử dụng liên tục từ 3 – 6 tháng để có kết quả tốt nhất
  • Trường hợp nặng có thế tăng liều sử dụng, tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoăc chuyên gia dinh dưỡng trước khi sử dụng.

Chú ý:

  • Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Hạn chế uống rượu bia, thức ăn cay nóng đối với người bị trĩ, táo bón.
  • Giảm liều xuống 1/ 2 trong trường hợp sử dụng có hiện tượng tiêu chảy.

Bảo quản:

Nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp

Quy cách đóng gói:

3 vỉ x 10 viên, lọ 30 viên

Hạn dùng:

03 năm kể từ ngày sản xuất.

NSX:

ZORRO PHARMA
Vui lòng gọi số 0981 194 785 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm!

Silymax Complex

Silymax Complex phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các trường hợp tổn thương gan như men gan cao, xơ gan do rượu bia, viêm gan do virus A,B,C..
Silymax Complex
Silymax Complex

Thông tin chi tiết Silymax Complex

Thành phần:

Chứa hoạt chất của 5 loại thảo dược:

Chỉ định:

  • Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn do virus gây viêm gan B, A...
  • Phòng và hỗ trợ các tổn thương gan do rượu, do dùng các thuốc điều trị mạn tính dài ngày như thuốc điều trị các bệnh mạn tính dài ngày như thuốc điều trị bệnh lao, khớp, tiểu đường...
  • Các trường hợp suy giảm chức năng gan với biểu hiện dị ứng, mẩn ngứa, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.
  • Các trường hợp men gan tăng, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm đường mật, viêm túi mật.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.

Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn: 2 viên x 2 lần- 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: 1 viên x 1- 2 lần/ngày.

Tác dụng không mong muốn:

Rất hiếm khi gây tiêu chảy hoặc phản ứng dị ứng.

Bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên bao đường
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên bao đường

NSX:

MEDIPLANTEX
Vui lòng gọi số 0981 194 785 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm!

Cốm Begrow

Cốm Be Grow bổ sung Lysin, Taurin, Calci và các Vitamin thiết yếu giúp trẻ ăn ngon, phát triển chiều cao và cân nặng.
com begrow
Cốm Begrow

Thông tin chi tiết Cốm Be Grow

Thành phần:

  • Canxi lactat......................... 250mg
  • L-lysin.................................. 200mg
  • Taurin..................................... 20mg
  • Beta glucan........................... 30mg
  • Kẽm Gluconat...................... 12mg
  • Vitamin A............................. 400mg
  • Vitamin B1........................... 0.6mg
  • Vitamin B2........................... 0,5mg
  • Vitamin B5.............................. 2mg
  • Vitamin B6........................... 0.5mg
  • Vitamin C.............................. 15mg
  • Vitanmin PP............................ 5mg
  • Vitamin D3............................. 50IU
  • Tinh chất men bia.......... 1000mg
  • Tá dược vừa đủ 3.5g

Tác dụng của Cốm Be Grow:

  • Bổ sung canxi, vitamin, các acid amin thiết yếu giúp phát triển xương, răng ở trẻ em.
  • Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
  • Giúp tăng cường hấp thu dưỡng chấtt
  • Giúp ăn ngon miệng và tiêu hóa tốt.

Chỉ định:

  • Các trường hợp trẻ em chậm mọc răng, sún răng, còi xương, chậm phát triển chiều cao.
  • Trẻ em hay ốm do miễn dịch kém, thay đổi thời tiết, trẻ em gầy yếu, thấp còi, suy dinh dưỡng.
  • Trẻ em đang thời kỳ phát triển.

Liều lượng và cách dùng:

  • Trẻ em từ 6 tháng - 3 tuổi: 1 gói/lần, ngày 2 lần
  • Trẻ em từ 3 - 6 tuổi: 1 - 2 gói/lần, ngày 2 lần
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 1 gói/lần, ngày 2 lần

Lưu ý khi sử dụng:

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói:

Hộp 14 gói x 3.5g

NSX:

ZORRO PHARMA
Vui lòng gọi số 0981 194 785 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm!

Bostrivit Ginseng - Ginenosides

Bostrivit Ginseng giúp tăng cường thể lực, bồi bổ cơ thể cho những người mệt mỏi, suy nhược, gầy yếu. Tăng cường tuần hoàn máu não, bổ sung vitamin cho cơ thể.
Bostrivit Ginseng
Bostrivit Ginseng

Thông tin chi tiết Bostrivit Ginseng

Thành phần Bostrivit Ginseng:

  • Cao hồng sâm:........................................... 50 mg
  • Cao bạch quả:............................................. 40 mg
  • Vitamin A:................................................... 800 mg
  • Vitamin D3:.................................................. 200 IU
  • Vitamin E:....................................................... 3 mg
  • Vitamin C:..................................................... 30 mg
  • Vitamin PP:..................................................... 9 mg
  • Biotin:........................................................... 7,5 mg
  • Vitamin B1:.................................................. 1,5 mg
  • Vitamin B2:.................................................. 1,5 mg
  • Vitamin B5:..................................................... 5 mg
  • Vitamin B6:..................................................... 2 mg
  • Acid Folic:................................................. 100 mcg
  • Vitamin B12:.............................................. 2,8 mcg
  • Calci (Calci phosphate):............................ 17 mg
  • Iron (Sắt II dulfat):........................................ 14 mg
  • Manganese (Mangan Oxyd):....................... 3 mg
  • Magnesium (Magnesi oxyd):.................... 10 mg
  • Potassium (Kali iodide):............................. 2 mg
  • Zinc (Kẽm oxyd):........................................... 2 mg
  • Copper (Đồng Oxyd):................................... 1 mg
  • Phụ gia Vừa đủ 1 viên

Đối tượng sử dụng:

  • Bostrivit Ginseng phù hợp với nhiều đối tượng: trẻ em trên 12 tuổi, người lớn, người cao tuổi.
  • Các trường hợp suy nhược cơ thể, thể chất yếu, mệt mỏi, chán ăn, căng thẳng thần kinh.
  • Người suy giảm trí nhớ, giảm sự tập trung; Học sinh, sinh viên đang thời kỳ thi cử, người làm việc trên máy tính, lao động trí óc căng thẳng.
  • Người lao động nặng cần nhiều sức lực, vận động viên thể thao.
  • Trẻ đang lớn cần nhu cầu dinh dưỡng cao, trẻ gầy yếu; Người cao tuổi sức khỏe giảm sút, tiêu hóa kém.
  • Hồi phục sức khỏe cho người mới ốm dậy, bệnh nhân sau phẫu thuật, người mắc bệnh mãn tính.

Công dụng:

  • Giúp tăng cường thể lực, bồi bổ cơ thể, tăng cường chuyển hóa và hấp thu dưỡng chất cho những người mệt mỏi, suy nhược, gầy yếu.
  • Tăng cường tuần hoàn, giúp tăng khẳ năng hoạt động trí não, tăng trí nhớ, giảm căng thẳng thần kinh.
  • Bổ sung vitamin và khoáng chất nhằm chống mệt mỏi suy nhược cơ thể, giúp tăng cường sức đề kháng, nâng cao sức khỏe.

Chú ý:

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 15 viên.

NSX:

DƯỢC HẢI DƯƠNG
Vui lòng gọi số 0981 194 785 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm!